tinh thần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Thái độ, ý chí, tâm lý: Trạng thái tâm lý, ý chí và thái độ của con người trước một hoàn cảnh, nhiệm vụ hoặc thử thách.
- Nội dung cốt lõi, ý nghĩa sâu xa: Phần cốt lõi, ý chính hoặc nguyên tắc cơ bản đằng sau một văn bản, lời nói hay quy định.
- Phương diện trí tuệ, phi vật chất: Khía cạnh thuộc về tư tưởng, tình cảm, đời sống nội tâm của con người, đối lập với thể xác hay vật chất.
Tính từ:
- Thuộc về trí tuệ, phi vật chất: Miêu tả những thứ liên quan đến đời sống tâm hồn, tư tưởng, không có hình thể cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Tinh thần của đội bóng rất cao sau chiến thắng. (Ý chí và thái độ của đội bóng rất tốt sau chiến thắng.)
- Chúng ta cần nắm vững tinh thần của bản hiến pháp. (Chúng ta cần hiểu rõ nguyên tắc cốt lõi của bản hiến pháp.)
- Anh ấy có một đời sống tinh thần phong phú. (Anh ấy có một đời sống tâm hồn, tư tưởng phong phú.)
Tính từ:
- Sách là của cải tinh thần quý giá. (Sách là tài sản quý giá thuộc về trí tuệ, tâm hồn.)
- Cô ấy đã vượt qua được những tổn thương tinh thần. (Cô ấy đã vượt qua được những tổn thương về mặt tâm lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tinh thần trách nhiệm": ý thức về nhiệm vụ, bổn phận phải hoàn thành.
- Mọi nhân viên đều phải có tinh thần trách nhiệm cao. (Mọi nhân viên đều phải có ý thức cao về nhiệm vụ của mình.)
"Tinh thần đồng đội": ý thức hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong một tập thể.
- Thành công của dự án nhờ vào tinh thần đồng đội tuyệt vời. (Thành công của dự án nhờ vào ý thức hợp tác tuyệt vời trong nhóm.)
"Giữ vững tinh thần": duy trì ý chí, thái độ tích cực và kiên định.
- Dù khó khăn, chúng tôi vẫn giữ vững tinh thần. (Dù khó khăn, chúng tôi vẫn duy trì ý chí kiên định.)
Biến thể và từ gần giống
- Tinh thần học (danh từ): môn học hoặc lĩnh vực nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý, tinh thần (ít dùng phổ biến).
- Tinh thần chiến đấu (cụm danh từ): ý chí quyết tâm, sẵn sàng đương đầu trong chiến đấu hoặc thi đấu.
Từ đồng nghĩa
- Ý chí: sức mạnh nội tâm quyết tâm thực hiện mục tiêu.
- Tâm lý: trạng thái, đặc điểm tinh thần của cá nhân hay tập thể.
- Nghĩa: nội dung, ý chính muốn truyền đạt (khi nói về nội dung cốt lõi).
Từ trái nghĩa
- Thể xác: phần thân thể, vật chất của con người.
- Vật chất: những thứ tồn tại hữu hình, có thể cân đo đong đếm được.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- "Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất": Một nguyên lý triết học nói về mối quan hệ giữa hai phương diện này, trong đó tinh thần (ý thức) là một phía.
- "Đầu hàng tinh thần": từ bỏ ý chí chiến đấu, chấp nhận thất bại về mặt tâm lý trước khi thất bại thực tế.
- Đối thủ đã đầu hàng tinh thần ngay từ hiệp một. (Đối thủ đã mất ý chí chiến đấu ngay từ hiệp một.)
- I. d. 1. Thái độ hình thành trong ý nghĩ để định phương hướng cho hành động : Giải quyết vấn đề đời sống theo tinh thần tự lực cánh sinh. 2. Thái độ hình thành trong ý nghĩ, tâm tư, về mức độ chịu đựng một nỗi khó khăn hoặc đương đầu với một nguy cơ, trong một thời gian nhất định : Giữ vững tinh thần chiến đấu ; Tinh thần bạc nhược ; Tinh thần quân đội địch suy sụp. 3. Nghĩa sâu xa, thực chất của nội dung : Hiểu tinh thần lời phát biểu của lãnh tụ ; Tinh thần và lời văn. II. t. Thuộc trí tuệ, phương diện trừu tượng của đời sống con người : Sách báo là những món ăn tinh thần.